Một băng tải cần chạy chậm để kiểm soát tốc độ vận chuyển, máy đóng gói cần tăng mô-men xoắn tại trục ra, hoặc hệ thống cơ khí cần kết nối hộp giảm tốc với động cơ điện có sẵn — nên chọn loại hộp giảm tốc nào?
Hộp giảm tốc trục vít bánh vít SNT RI / RMI Series là dòng bộ truyền giảm tốc của SNT, được thiết kế theo cấu trúc mô-đun, có nhiều kích thước, tỷ số truyền, kiểu trục và phương án lắp đặt. Dòng sản phẩm phù hợp để xem xét cho các hệ thống truyền động công nghiệp cần giảm tốc độ quay và tăng mô-men xoắn đầu ra.
SNT+1
Điểm khác biệt cần lưu ý khi lựa chọn:
RI Series: hộp giảm tốc trục vít bánh vít.
RMI Series: phiên bản được chuẩn bị để lắp ghép với nhiều loại động cơ theo cấu hình tương thích.
Tùy chọn: trục rỗng, trục ra đơn, trục ra kép, trục tốc độ cao thứ hai, tay phản lực và bộ giới hạn mô-men xoắn tích hợp theo yêu cầu.
Hộp giảm tốc SNT RI / RMI sử dụng cơ cấu trục vít và bánh vít để giảm tốc độ quay từ động cơ xuống trục đầu ra. Khi trục vít quay, chuyển động được truyền đến bánh vít, tạo ra tốc độ đầu ra thấp hơn và mô-men xoắn tăng lên theo tỷ số truyền và điều kiện làm việc.
SNT công bố dòng RI / RMI với 12 kích thước và 11 tỷ số truyền. Các kích thước được phân nhóm như sau:
RI / RMI 28 – kích thước 28
RI / RMI 40 – kích thước 40
RI / RMI 50 – kích thước 50
RI / RMI 63 – kích thước 63
RI / RMI 70 – kích thước 70
RI / RMI 85 – kích thước 85
RI / RMI 110 – kích thước 110
RI / RMI 130 – kích thước 130
RI / RMI 150 – kích thước 150
RI / RMI 180 – kích thước 180
RI / RMI 215 – kích thước 215
RI / RMI 250 – kích thước 250
|
Thông số |
Thông tin |
|---|---|
|
Nhà sản xuất |
SNT / STM theo catalogue |
|
Dòng sản phẩm |
RI / RMI |
|
Nguyên lý truyền động |
Trục vít – bánh vít |
|
Kích thước |
28–250, gồm 12 kích thước |
|
Tỷ số truyền |
7–100, tùy cấu hình |
|
Kiểu trục đầu ra |
Trục rỗng tiêu chuẩn; trục đặc có thể đặt theo yêu cầu |
|
Phương án lắp đặt |
Chân đế, mặt bích và các phiên bản lắp đặt theo catalogue |
|
Tùy chọn |
Trục đầu ra đơn/kép, mặt bích đầu ra mô-đun, giới hạn mô-men xoắn theo cấu hình |
|
Kết nối động cơ |
RMI có các phương án lắp động cơ tương thích |
|
Thông số |
Thông tin |
|---|---|
|
Nhà sản xuất |
SNT / STM theo catalogue |
|
Dòng sản phẩm |
RI / RMI |
|
Nguyên lý truyền động |
Trục vít – bánh vít |
|
Kích thước |
28–250, gồm 12 kích thước |
|
Tỷ số truyền |
7–100, tùy cấu hình |
|
Kiểu trục đầu ra |
Trục rỗng tiêu chuẩn; trục đặc có thể đặt theo yêu cầu |
|
Phương án lắp đặt |
Chân đế, mặt bích và các phiên bản lắp đặt theo catalogue |
|
Tùy chọn |
Trục đầu ra đơn/kép, mặt bích đầu ra mô-đun, giới hạn mô-men xoắn theo cấu hình |
|
Kết nối động cơ |
RMI có các phương án lắp động cơ tương thích |
Catalogue mô tả thiết kế mô-đun, các bộ phận nhôm đúc áp lực ở kích thước 28–70 và biên dạng răng ZI nhằm cải thiện hiệu suất truyền động, giảm tiếng ồn. Cấu hình cụ thể cần được xác nhận theo mã đặt hàng.
SNT_Réducteurs R_102023-FR-ES-PT_P (1).pdf
Trong hộp giảm tốc SNT RI / RMI, trục vít nhận chuyển động quay từ động cơ và truyền lực đến bánh vít. Tỷ số truyền giúp giảm tốc độ quay ở đầu ra, đồng thời thay đổi mô-men xoắn theo hiệu suất và điều kiện tải của bộ truyền.
Dòng RI / RMI có thể được lựa chọn cho các cơ cấu truyền động cần tốc độ đầu ra thấp hơn tốc độ động cơ. Tuy nhiên, hiệu suất và khả năng tải phụ thuộc kích thước, tỷ số truyền, tốc độ đầu vào, thời gian làm việc và điều kiện tản nhiệt.
Đối với ứng dụng cần tốc độ rất thấp, có thể xem xét dòng kết hợp CRI / CRMI trong catalogue, nhưng phải tính toán hiệu suất tổng và mô-men xoắn trước khi lựa chọn.
SNT_Réducteurs R_102023-FR-ES-PT_P (1).pdf
Hộp giảm tốc dùng trong hệ thống băng tải công nghiệp
Hộp giảm tốc giúp điều chỉnh tốc độ truyền động cho băng tải vận chuyển nguyên liệu, bao bì và sản phẩm. Khi chọn model, cần tính đến tải trọng, tốc độ băng tải và tần suất khởi động.
Dòng RMI có thể được xem xét cho các máy cần tổ hợp động cơ và hộp giảm tốc. Việc lựa chọn phải căn cứ vào công suất, tốc độ đầu ra và kiểu lắp đặt của máy.
Các cơ cấu cấp liệu, bàn xoay hoặc thiết bị công nghiệp cần giảm tốc độ có thể sử dụng hộp giảm tốc trục vít bánh vít khi mô-men xoắn và chế độ tải nằm trong giới hạn cho phép.
Catalogue có mô tả tùy chọn bộ giới hạn mô-men xoắn cho một số cấu hình. Phụ kiện này hỗ trợ bảo vệ hệ truyền động trước một số tình huống quá tải, nhưng không thay thế thiết bị an toàn bảo vệ con người.
SNT_Réducteurs R_102023-FR-ES-PT_P (1).pdf
Để lựa chọn đúng hộp giảm tốc SNT RI / RMI, nên chuẩn bị các thông tin sau:
Công suất và tốc độ động cơ đầu vào.
Tốc độ đầu ra yêu cầu.
Mô-men xoắn làm việc và tải khởi động.
Kích thước trục, kiểu lắp và không gian lắp đặt.
Tần suất vận hành, thời gian làm việc và mức độ va đập.
Yêu cầu về trục rỗng/trục đặc, mặt bích hoặc giới hạn mô-men xoắn.
Không nên chọn hộp giảm tốc chỉ theo kích thước hoặc tỷ số truyền. Catalogue cũng lưu ý một số cấu hình công suất cần kiểm tra khả năng trao đổi nhiệt; trường hợp tốc độ đầu vào đặc biệt phải đối chiếu bảng điều kiện tương ứng.
SNT_Réducteurs R_102023-FR-ES-PT_P (1).pdf
Ưu tiên dùng ảnh gốc của hãng trong catalogue hoặc trên trang sản phẩm chính thức. Các ảnh minh họa ứng dụng nên tách biệt với ảnh thiết bị thực tế để không khiến khách hàng hiểu nhầm đó là hình ảnh chính xác của model.
|
Vị trí |
Tên file đề xuất |
ALT ảnh |
|---|---|---|
|
Ảnh đại diện |
|
Hộp giảm tốc trục vít bánh vít SNT RI RMI Series |
|
Ảnh dòng RI |
|
Hộp giảm tốc SNT RI Series |
|
Ảnh dòng RMI |
|
Hộp giảm tốc SNT RMI lắp động cơ |
|
Ảnh ứng dụng |
|
Hộp giảm tốc SNT dùng cho hệ thống băng tải |
|
Ảnh kỹ thuật |
|
Catalogue thông số kỹ thuật hộp giảm tốc SNT RI RMI |
Các tên file và ALT là đề xuất SEO, không phải xác nhận rằng ảnh đã được tải xuống hoặc tối ưu dung lượng.
Catalogue kỹ thuật RI / RMI: SNT Réducteurs R – PDF
Trang sản phẩm RI / RMI: Réducteurs à roue et vis sans fin séries RI-RMI
Website hãng: SNT
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TĂNG MINH PHÁT
🚩 Hotline/Zalo: +84 366 625 843
Email: sale02@tmpvietnam.com